Hỗ trợ khách hàng
An Huy Support
  • Trưởng phòng KD: N.T.Phương Lan

    0982.537.139

  • Trưởng phòng thủy lực: Nguyễn Văn Việt

    0972.086.228

  • Phó phòng kinh doanh: Nguyễn Quốc Hưng

    0972.246.400

  • Phó phòng kinh doanh: Tô Xuân Trường

    0974.977.466

Thống kê
  • Trong ngày: 2015
  • Trong tháng: 67552
  • Toàn bộ: 442431
  • Đang online: 8
Video

Vai trò của chất lỏng làm việc với hệ thống thủy lực

Đăng ngày : 13/12/2019

Trong bài này mình dùng thuật ngữ: “Chất lỏng làm việc” (CLLV) được trực dịch từ tiếng Nga ( рабочая жидкость). Bạn nào biết thuật ngữ tiếng Việt tương ứng với chỉ giúp mình với nhé.

 Chat long lam viec

Ở đây bạn có thể hiểu Chất lỏng làm việc chính là các dạng dầu máy dùng trong mạch thủy lực. Tại sao phải gắn thêm từ làm việc ? Gắn thêm từ làm việc là để phân biệt với những chất lỏng thông thường. Chất lỏng làm việc cần phải đạt một số tiêu chuẩn nhất định. Qua bài này mình và các bạn cùng tìm hiểu vai trò của CLLV, các tiêu chuẩn đối với CLLV và bạn sẽ thấy tầm quan trong của chất lỏng làm việc đối với hệ thống thủy lực.

I. Vai trò

1.     Dựa vào đặc tính chống nén CLLV đảm bảo liên kết cứng giữa các khâu động trong mạch thủy lực.

2.     CLLV thực hiện truyền năng lượng từ nguồn phát tới cơ cấu làm việc, thực hiện truyền tín hiệu điều khiển trong mạch thủy lực với mất mát nhỏ.

3.     CLLV quyết định trực tiếp khả năng làm việc và độ tin cậy của hệ thống thủy lực.

4.     CLLV đóng vai trò bôi trơn, chống ăn mòn, ngăn ngừa mài mòn các thiết bị thủy lực.

II. Các tiêu chuẩn đối với CLLV

1.     CLLV cần phải chống nén tốt.

2.     Độ nhớt thích hợp.

3.     Thể hiện được sự đảo chiều tải trọng ( tức là khi tức thời chuyển từ nén sang kéo, CLLV cũng tức thời chuyển hướng theo lực tác dụng)

4.     Có khả năng bôi trơn tốt.

5.     Thụ động với vật liệu chế tạo các chi tiết ( không xảy ra các phản ứng hóa học với vật liệu thiết bị thủy lực).

6.     Đảm bảo làm việc ở nhiệt độ cao, chống cháy nổ tốt.

III. Phân loại CLLV

1.     Dầu máy tự nhiên : sản phẩm của dầu mỏ

2.     Dầu máy tổng hợp

3.     Các loại nhũ tương

4.     Kim loại lỏng ( Hợp kim cùng tinh 77% Natri+33% Kali )